
MRVT: GIA DINH -AI LA GI - LOP 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường Tiểu Học An Binh B
Ngày gửi: 10h:37' 16-10-2014
Dung lượng: 46.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Trường Tiểu Học An Binh B
Ngày gửi: 10h:37' 16-10-2014
Dung lượng: 46.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Phân môn : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 4: MỞ RỘNG VỐN TỪ : GIA ĐÌNH
ÔN TẬP CÂU : AI LÀ GÌ ?
Ngày dạy: 17 / 9 /2014: GV dạy: Lê Thị Tuyết Mai
I. MỤC TIÊU:
1 - Mở rộng vốn từ về gia đình
-Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình
-Xếp được các thành ngữ tục ngữ vào các nhóm thích hợp .
- Đặt được câu theo mẫu Ai là gì ?
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ ghi bài tập 2
Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ: Học bài LTVC bài gì?
-2HS lên bảng làm bài tập, dưới lớp làm nháp.
- GVNX
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Mở rộng vốn từ: Gia đình.Ôn tập câu: Ai là gì?
b.Nội dung
Bài 1: - Học sinh đọc đề bài
-Em hiểu như thế nào là ông bà, chú cháu?
-Hướng dẫn học sinh hiểu thế nào là từ chỉ gộp.
(Từ chỉ gộp là từ chỉ 2 người)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tìm thêm một số từ chỉ gộp mà học sinh biết (ghi vào bảng con).
-HS lên thi đua
-GV nhận xét 2 đội
-GV chiếu 1 số từ chuẩn bị về từ chỉ gộp những người trong gia đình?
- HS đọc
Bài 2:
- Học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu
- GV giải thích nghĩa từng nhóm trong bảng:
- Yêu cầu thảo luận nhóm 4 để tìm hiểu ý nghĩa của các câu thành ngữ, tục ngữ để xếp các câu ấy vào nhóm thích hợp.
- HS trình bày kết quả thảo luận.
-GV chốt ý, cho HS xếp các câu thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp.
a) Con hiền cháu thảo
b) Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ
c) Con có cha như nhà có nóc
d) Con có mẹ như măng ấp bẹ
e) Chị ngã em nâng
g) Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần
Bài 3:
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Để đặt được các câu theo mẫu:
Ai – là gì? Chúng ta cần cần chú ý điều gì?
- Gọi 1-2 HS đặt câu nói về Bạn Tuấn
- GV chiếu câu mẫu
- HS làm vào VBT – 1HS làm bảng phụ
- GV chấm bài – sửa bài bảng phụ
4. Củng cố- Dặn dò:
- Hỏi tựa bài
- GDTT
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: So sánh
- HS nêu
- Học sinh đọc
- HSTL
- Học sinh tìm thêm một số từ chỉ gộp và nêu các từ vừa tìm được.
- 2 đội thi đua
- Cô dì, chú bác, anh chị, anh em, cậu mợ, chú thím, ông bà, ông cháu, dì cháu, cô chú …
- Học sinh thảo luận nhóm ghi vào nháp
- Đại diện nhóm trình bày
( Trình bày kết quả trên bảng phụ
Cha mẹ đối với con cái
Con cháu đối với ông bà, cha mẹ
Anh chị em đối với nhau
c,d
a,b
e,g
- Học sinh đọc đề bài tập 3
- Đầu câu viết hoa, cuối câu viết hoa,và có chữ là.
- HS đặt câu
a) - Bạn Tuấn là anh của Lan
- Tuấn là người con hiếu thảo
b) - Bạn nhỏ là đứa cháu ngoan
- Bạn nhỏ là người cháu rất yêu thương bà.
c) - Bà mẹ là người sẵn sàng hi sinh thân mình vì con.
- Bà mẹ là người rất yêu thương con.
Phân môn : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 4: MỞ RỘNG VỐN TỪ : GIA ĐÌNH
ÔN TẬP CÂU : AI LÀ GÌ ?
Ngày dạy: 17 / 9 /2014: GV dạy: Lê Thị Tuyết Mai
I. MỤC TIÊU:
1 - Mở rộng vốn từ về gia đình
-Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình
-Xếp được các thành ngữ tục ngữ vào các nhóm thích hợp .
- Đặt được câu theo mẫu Ai là gì ?
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ ghi bài tập 2
Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ: Học bài LTVC bài gì?
-2HS lên bảng làm bài tập, dưới lớp làm nháp.
- GVNX
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Mở rộng vốn từ: Gia đình.Ôn tập câu: Ai là gì?
b.Nội dung
Bài 1: - Học sinh đọc đề bài
-Em hiểu như thế nào là ông bà, chú cháu?
-Hướng dẫn học sinh hiểu thế nào là từ chỉ gộp.
(Từ chỉ gộp là từ chỉ 2 người)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tìm thêm một số từ chỉ gộp mà học sinh biết (ghi vào bảng con).
-HS lên thi đua
-GV nhận xét 2 đội
-GV chiếu 1 số từ chuẩn bị về từ chỉ gộp những người trong gia đình?
- HS đọc
Bài 2:
- Học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu
- GV giải thích nghĩa từng nhóm trong bảng:
- Yêu cầu thảo luận nhóm 4 để tìm hiểu ý nghĩa của các câu thành ngữ, tục ngữ để xếp các câu ấy vào nhóm thích hợp.
- HS trình bày kết quả thảo luận.
-GV chốt ý, cho HS xếp các câu thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp.
a) Con hiền cháu thảo
b) Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ
c) Con có cha như nhà có nóc
d) Con có mẹ như măng ấp bẹ
e) Chị ngã em nâng
g) Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần
Bài 3:
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Để đặt được các câu theo mẫu:
Ai – là gì? Chúng ta cần cần chú ý điều gì?
- Gọi 1-2 HS đặt câu nói về Bạn Tuấn
- GV chiếu câu mẫu
- HS làm vào VBT – 1HS làm bảng phụ
- GV chấm bài – sửa bài bảng phụ
4. Củng cố- Dặn dò:
- Hỏi tựa bài
- GDTT
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: So sánh
- HS nêu
- Học sinh đọc
- HSTL
- Học sinh tìm thêm một số từ chỉ gộp và nêu các từ vừa tìm được.
- 2 đội thi đua
- Cô dì, chú bác, anh chị, anh em, cậu mợ, chú thím, ông bà, ông cháu, dì cháu, cô chú …
- Học sinh thảo luận nhóm ghi vào nháp
- Đại diện nhóm trình bày
( Trình bày kết quả trên bảng phụ
Cha mẹ đối với con cái
Con cháu đối với ông bà, cha mẹ
Anh chị em đối với nhau
c,d
a,b
e,g
- Học sinh đọc đề bài tập 3
- Đầu câu viết hoa, cuối câu viết hoa,và có chữ là.
- HS đặt câu
a) - Bạn Tuấn là anh của Lan
- Tuấn là người con hiếu thảo
b) - Bạn nhỏ là đứa cháu ngoan
- Bạn nhỏ là người cháu rất yêu thương bà.
c) - Bà mẹ là người sẵn sàng hi sinh thân mình vì con.
- Bà mẹ là người rất yêu thương con.
 






Các ý kiến mới nhất